LỜI HAY Ý ĐẸP !

THỜI GIAN LÀ VÀNG BẠC

LỊCH VẠN NIÊN

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

  • (Quản trị)

    Biện Ngọc Danh
    ĐT1 : 0979 247 889
    ĐT2 : 059. 3533 488

LIÊN KẾT WEBSITE

Tài nguyên dạy học

TRA TỪ ĐIỂN ONLINE


Tra theo từ điển:



Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    VISITORS

    free counters

    de thi hsg

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Bình
    Ngày gửi: 11h:55' 02-01-2013
    Dung lượng: 182.0 KB
    Số lượt tải: 103
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN NHO QUAN
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    MÃ KÍ HIỆU
    L-02-HSG9-11-PGDNQ
    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
    Năm học: 2011 - 2012
    MÔN: VẬT LÝ
    Thời gian làm bài: 150 phút
    (Đề này gồm 05 câu, 01 trang)
    
    
    Câu 1(4,0 điểm): Người ta thả một miếng đồng có khối lượng m1 = 0,2 kg đã được đốt nóng đến nhiệt độ t1 vào một nhiệt lượng kế chứa m2 = 0,28 kg nước ở nhiệt độ t2 = 20 0C. Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là t3 = 80 0C. Biết nhiệt dung riêng, khối lượng riêng của đồng và nước lần lượt là
    c1 = 400 J/(kg.K), D1 = 8900 kg/m3, c2 = 4200 J/(kg.K), D2 = 1000 kg/m3; nhiệt hoá hơi của nước (nhiệt lượng cần cung cho 1kg nước hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi) là L = 2,3.106 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và với môi trường.
    1. Xác định nhiệt độ ban đầu t1 của đồng.
    2. Sau đó, người ta thả thêm một miếng đồng khối lượng m3 cũng ở nhiệt độ t1 vào nhiệt lượng kế trên thì khi lập lại cân bằng nhiệt, mực nước trong nhiệt lượng kế vẫn bằng mực nước trước khi thả miếng đồng m3. Xác định khối lượng đồng m3.
    Câu 2 (3,0 điểm): Một ôtô chuyển động từ A tới B, trên nửa đoạn đường đầu ôtô đi với vận tốc 60km/h. Phần còn lại ôtô chuyển động trong nửa thời gian đầu với vận tốc 15km/h và 45km/h trong nửa thời gian sau. Tính vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đường.
    Câu 3 (5,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó U = 24V luôn không đổi,
    R1 = 12(, R2 = 9(, R3 là biến trở, R4 = 6 (. Điện trở của ampe kế và
    các dây dẫn không đáng kể.
    1. Cho R3 = 6(. tìm cường độ dòng điện qua các điện trở R1, R3
    và số chỉ của ampe kế.
    2. Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn. Tìm R3 để số chỉ
    vôn kế là 16V.
    3. Nếu di chuyển con chạy để R3 tăng lên thì số chỉ của vôn kế
    thay đổi như thế nào ?
    Câu 4 : ( 5,0 điểm)
    Một vật sáng AB đặt trước một thấu kính hội tụ L1, thấu kính có tiêu cự f1 = f . Vật AB cách thấu kính một khoảng 2f .
    a) Vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính L1, tìm khonảg cách từ ảnh tới thấu kính?
    b) Sau thấu kính L1 người ta đặt một thấu kính phân kỳ L2 có tiêu cự f2 =  . Thấu kính L2 cách thấu kính L1 một khoảng O1O2 = , trục chính của hai thấu kính trùng nhau (như hình vẽ ).
    Vẽ ảnh của vật AB qua hai thấu kính trên và dùng hình học (không dùng công thức thấu kính) tìm khoảng cách từ ảnh cuối cùng A2B2 đến thấu kính phân kỳ.
    c) Vẽ một tia sáng phát ra từ A sau khi đi qua cả hai thấu kính thì tia ló có phương đi qua B (trong các câu a, b, c chỉ yêu cầu vẽ đúng, không yêu cầu giải thích cách vẽ).





    Câu 5 (3,0 điểm):
    Một vật bằng thuỷ tinh, được treo dưới một đĩa cân, và được cân bằng nhờ một số quả cân ở đĩa bên kia. Nhúng vật vào nước, để lấy lại thăng bằng cho cân, phải đặt lên đĩa treo vật một khối lượng 32,6g. Nhúng vật vào trong một chất lỏng, để lấy lại thăng bằng cho cân, chỉ cần đặt lên đĩa treo một vật có khối lượng 28,3 g. Xác định khối lượng riêng của chất lỏng?
    UBND HUYỆN NHO QUAN
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    MÃ KÍ HIỆU
    L-02-HSG9-11-PGDNQ
    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI
    HỌC SINH GIỎI LỚP 9
    Năm học: 2011 - 2012
    MÔN: VẬT LÝ
    (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
    
    
    Câu
    Đáp án
    Điểm
    
    Câu 1
    (4,0đ)
    1. (1,5 điểm)
    Tính nhiệt độ t1 :
    - Nhiệt lượng của m1 kg đồng toả ra để hạ nhiệt độ từ t1 xuống 80 0C là :
    Q1 = m1.c1.(t1 – t) = m1.c1.(t1 – 80)
    - Nhiệt lượng của m2 kg nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 20 0C đến 80 0C là : Q2 = m2.c2.(t – t2) = 60m2.c2
    - Phương trình cân bằng nhiệt : Q1
     
    Gửi ý kiến